Luong Hoàng/0909405117

Dạ cháu cảm ơn Chú rất nhiều ạ! Cháu rất không rõ mấy vấn đề nay ạ. Dạ cháu nhờ Chú xem giúp ngày nào tốt để vô phòng mới ở ạ? Cháu tuổi canh thân 1980. Cháu cảm ơn Chú rất nhiều ạ!!

 

Amind

Lương Hoàng/0909405117 - Nói đến ngày giờ thì cũng gần giống 4 anh mù tả về con voi. Chú xin lỗi, so sánh hơi khập khiểng, nhưng trong truyện 4 anh mù, anh sờ được tai voi thì bảo con voi giống và to...

 

Lương Hoàng/0909405117

Dạ cháu chào Chú ạ! Dạ Chú cho cháu hỏi: ngày 26/6 AL và ngày 26/7 AL ngày nào tốt hơn ạ? Có người nói ngày 26/6 AL tốt vì nó vẫn ở tháng 6 mặc dù tháng nhuần nhưng cũng có người nói ngày 26/7 mới tốt...

 

Lương Hoàng

Dạ cháu cảm ơn Chú rất nhiều ạ! Có lẽ cháu chọn 0,81 vì cửa mở được 180 độ và cửa bề ngang rộng sẽ bị lộ 1 phần nhỏ bề ngang giường ngủ 2 cháu do diện tích phòng không đủ lớn ạ. Cháu chúc Chú và gia q...

 

Admin

Lương Hoàng/ 0909405117 - Hoàng thân mến. Người làm Phong thủy thường nói câu "Ngoài hướng nhà hạp - kỵ với Cung Mạng trạch chủ ra, còn có - Nhất Tỉnh, Nhì Táo, Tam Môn đường" Nghĩa là Ngoài hướng nh...

 

Lương Hoàng/ 0909405117

Dạ Chú cho cháu hỏi ạ! Phòng ngủ cửa đi 1: 81-212 và cửa sổ 1: 81-128. Còn cửa đi phụ 67-176,5 (cửa phụ này để vào phòng 2, phòng ngăn đôi nhưng thoáng thông ở trên với phòng 1) và cửa sổ phụ 59-108 (...

 
Xem toàn bộ

Thước Lỗ Ban

 NGUỒN GỐC VÀ SỰ RA ĐỜI

    CỦA THƯỚC LỖ BAN

              Lỗ Ban là ai?

Lỗ Ban ( 魯班 ), tên thật Công Du Ban (公輸班 ), họ Công Du, tên Ban (, hay ), hiệu Công Du Tử, được xem là ông tổ của nghề mộc và nghề xây dựng.

Theo tìm hiểu, có vài truyền thuyết về lai lịch của ông. - Trong đó có nơi kể lại rằng, Lỗ Ban là thợ mộc giỏi của nước Lỗ (nay là tỉnh Sơn Đông) thời Xuân Thu (770-476 TCN). Tên ông là Ban, họ là Công Thâu (cũng đọc Công Du, sinh tại nước Lỗ). Lỗ Ban nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.

Theo E.T.C. Werner (tác giả của cuốn sách "A Dictionary of Chinese Mythology") cho rằng Lỗ Ban sinh năm 506 TCN. Cha là Công Thâu Hiền. Công Thâu Ban thuở trẻ là thợ giỏi về các loại vật liệu như gỗ, đá, kim loại. Năm 40 tuổi ông ở ẩn trên núi Lịch Sơn, tu luyện pháp thuật.

 - Một thuyết khác cho rằng Lỗ Ban là người Đôn Hoàng, Túc Châu (nay là huyện Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc), thời Chiến Quốc (475-221 TCN). Ông có tài nghệ tinh xảo, chế tạo diều gỗ cho người ngồi trên đó bay đi do thám thành trì nước Tống.

- Một thuyết khác lại cho rằng ông tên là Công Thâu Ban, thường gọi là Công Thâu Tử, vốn là con vua Lỗ Mục Công (có sách chép là Lỗ Chiêu Công). Tương truyền Công Thâu Tử chế tạo nhiều loại máy móc, có thể dùng trong tác chiến như thang mây (vân thê) bắc lên tường thành để công phá thành.

Mặc Tử là người có chủ trương phản chiến, từng đánh bại Công Thâu Ban về kỹ thuật công phá thành.

Sách Mặc Tử, thiên Công Thâu chép: “Công Thâu Ban làm thang mây cho nước Sở xong, sắp đem đi đánh Tống. Mặc Tử nghe tin, bèn đi suốt mười ngày mười đêm từ nước Lỗ đến kinh đô của nước Sở để yết kiến Công Thâu Ban. Mặc Tử cởi đai lưng giả làm thành, lấy thẻ tre giả làm khí giới. Công Thâu Ban chín lần bày cách đánh thành giả ấy, nhưng Mặc Tử chín lần đều hóa giải được(cự lại). Công Thâu Ban đã dùng hết khí giới đánh thành mà Mặc Tử thì vẫn còn cách chống giữ. Công Thâu Ban đành chịu thua”.

              Thước lỗ ban ra đời như thế nào?

Tương truyền, Sau khi Công Thâu Ban chịu thua, Mặc Tử đã thuyết phục ông không nên chế tạo những công cụ phục vụ chiến tranh nữa, mà chuyển sang phát minh ra công cụ lao động và sản xuất như móc khoan, máy xay đá, xẻng, dụng cụ đo góc, thước đo... có ích cho đời. Trong đó, thước Lỗ Ban tương truyền là do Công Thâu sáng chế, ngoài ra nó còn có nhiều tên gọi khác nhau như Môn xích, Bát tự xích và mục đích được dùng để đo kích thước nhà cửa, phòng ốc, đình viện, giường phòng và các loại khí cụ.

- Hiện nay, tuy có 3 loại thước Lỗ Ban khác nhau được lưu truyền, nhưng trên tất cả các loại thước thường dùng đều có nguyên lý giống nhau, được phân chia thành các cung lớn (tốt hoặc xấu), trong mỗi cung lớn này lại chia thành các cung nhỏ, thể hiện chi tiết tốt hoặc xấu về việc gì. Màu đỏ trên thước Lỗ Ban biểu thị cho các cung tốt nên dùng, màu đen biểu thị cho các cung xấu nên tránh.

Ngày nay, thước Lỗ Ban được ứng dụng rộng rãi trong kiến trúc xây dựng và nội thất, là yếu tố được coi như một phần của khoa học phong thủy. Kích thước hợp phong thủy là vấn đề được quan tâm đứng hàng thứ 3, sau 2 yếu tố là Nhất vị - Nhì hướng mà thôi.

        - Cho đến nay được biết, Có 3 loại thước Lỗ Ban:

1/ Thước Lỗ Ban 52,0cm, dùng để đo khoảng thông thủy (hay còn gọi là khoảng lọt gió) của cửa đi, cửa sổ, cửa tủ, không gian phòng ở … Ví dụ cửa đi vào phòng thường có kích thước thông thủy là 810 mm × 2150 mm (không tính phủ bì). Cả hai kích thước rộng 810 mm (Đăng Khoa) và cao 2150 mm (Tiến Tài) đều thuộc cung tốt của thước. Đễ so sánh với thước 42.9 cm thì 810 mmm cũng được cung tốt là (Tài Chí), Thước 38.8 được cung (Đăng Khoa)…......

Riêng đối với cửa phòng vệ sinh, do không gian thuộc yếu tố xấu, ô uế, nên theo quan niệm sẽ không áp dụng thước phong thủy.

      2/ Thước Lỗ Ban 42.9cm (dương trạch), dùng để đo kích thước phủ bì của khối xây dựng như bếp, bệ, bậc… Ví dụ bếp rộng 600, bậc thang rộng 250 ngang 900 hoặc 1050 .v.v…

3/ Thước Lỗ Ban 38.8cm (âm phần), dùng để đo kích thước phủ bì của vật dụng nội thất dành cho âm phần, như bàn thờ, tủ thờ, Mồ mã v.v. … Ví dụ bàn thờ 670 × 1530 (Quý Tử, Lục Hợp), 610 × 1270 (Hoạnh Tài,Tiến Bảo); 81 × 175 (Đăng Khoa, Phú Quý);  tủ áo 600 x 1850 x 2050; .v.v…

Vì thước Lỗ Ban ngắn, bất tiện cho việc đo khi có chiều dài khá lớn, nên người ta nối nhiều đoạn thước lại trên cùng một thước cuốn dài, cho tiện khi đo. Ví dụ trên thước 42,9 cm (in phần trên thước) có số đo từ 0 cm đến 42,9 cm (đánh số 1) và từ 42,9 cm đến 85,8 cm (đánh số 2), rồi từ 85,8 cm đến 1,287 cm (đánh số 3)… cùng là một thước Lỗ ban 42,9 cm nối dài. – Thước 38.8cm (in bên dưới) cũng vậy.

Theo tài liệu cổ lưu truyền lại thì có 3 loại thước Lỗ Ban, Nhưng ngày nay thường chỉ thấy có 2 loại thước là  42,9 cm (dùng để đo kích thước phủ bì của khối xây dựng - Dương trạch) và Thước 38.8 cm (dùng để đo kích thước phủ bì của vật dụng nội thất Âm phần như bàn thờ, tủ thờ, Mồ mã ...…) là thông dụng, được ghép chung lại với nhau (trên - dưới), in thẳng trên thước cuốn 5 mét hoặc 10 mét bán ra thị trường, có dịch hẳn chữ Việt rất tiện dùng, có phân biệt chữ đen, chữ đỏ. Đen (Xấu),Đỏ (Tốt)

- Ít thấy, hoặc hầu như không thấy in hoặc bán thước Lỗ Ban 52 cm trên các loại thước thường dùng. Nên nhiều người dùng luôn thước 42,9 cm đễ đo độ thông thủy của Cửa, lọt lòng của Phòng ốc v.v… Thậm chí chọn vị trí có cung Trên đỏ, Dưới đỏ mà dùng …(Nói vui gọi là Âm – Dương hòa hợp - hay là thước Đỏ Ban ......)

Đễ lý giải về thước lỗ ban 52.0mm (đo kích thước rỗng) người ta cho rằng các phòng giống như các hộp rỗng, khi sóng âm đi qua các lỗ cửa có kích thước khác nhau, sẽ tạo ra các bước sóng khác nhau và tác động trực tiếp đến con người cũng sẽ khác nhau.

Lấy ví dụ như này cho dễ hiểu: Căn phòng ví như thùng đàn gitar; còn các cửa đi, cửa sổ giống như lỗ thoát âm của đàn. Thùng đàn guitar có tác dụng cộng hưởng, khuếch đại âm thanh, kích thước thùng đàn và lỗ thoát âm sẽ có tỷ lệ gắn bó với nhau, nếu thay đổi kích thước thùng đàn hoặc lỗ thoát âm, sẽ cho ra âm thanh khác nhau, “hay” hoặc “kém hay”. Như vậy kích thước phòng hay kích thước cửa sẽ có một mối liên kết tỷ lệ với nhau, người ta gọi là kích thước Lỗ Ban.

chatgpt_image_20_50_48_3_thg_10_2025

Ta hiểu rằng, Khoa học phương đông là môn khoa học thực nghiệm (đúc rút kinh nghiệm qua nhiều năm, nhiều thế hệ) mà thành, các con số của thước Lỗ Ban cũng chỉ dựa theo kinh nghiệm và các thử nghiệm của người tạo ra nó, Chính vì thế, nếu bạn đòi hỏi chi tiết từng Milimet vuông cơ sở khoa học về các con số của thước Lỗ Ban, thì đúng là khó lý giải cho được trôi chảy. 

        A/ Thước Lỗ Ban 52.0cm (Thông thủy)

 - Thước 52,0cm dùng để đo khoảng không thông thủy (cửa đi, cửa sổ, chiều cao tầng, giếng trời…)

Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 520mm. Được chia ra là 8 cung lớn: theo thứ tự từ cung Quý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Thiên Tài, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. Mỗi cung lớn dài 65mm.

Mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 16,25 mm, chia đều - chi tiết như sau:

  1. Cung Quý Nhân 貴人(Từ 0 – 6,5 cm)(Tốt) – Người tôn quí.

Quyền lộc (tốt)

Trung tín (tốt)

Tác quan (tốt)

 Phát đạt (tốt)

  1. Cung Hiểm Họa 險毒 (Từ 6,5 – 13,0 cm)(Xấu) Tai họa nguy hiểm

Tán tài (mất của)

Quan quỷ (tai họa pháp luật)

Thất thoát (hao hụt)

Tai họa (tai nạn)

  1. Cung Thiên Tai 天災(Từ 13,0 – 19,5 cm) (Xấu) Tai vạ tự nhiên

Thời cục (bất lợi)

Thối tài (mất tiền)

Công sự (bị hại)

Thảm bại (thua lỗ, xui rủi)

  1. Cung Thiên Tài 天才(Từ 19,5 – 26,0 cm) (Tốt) Tài năng trời sinh

Nghênh phúc (đón phúc)

Lợi ích (có lộc)

Tiến bảo (của cải đến)

Hưng vượng (phát triển)

  1. Cung Nhân Lộc 人祿(Từ 26,0 – 32,5 cm) (Tốt) Được hường bổng lộc

Tài vượng (giàu sang)

Đăng khoa (đỗ đạt, học hành)

Quý tử (con hiền tài)

Đại cát (may mắn lớn)

  1. Cung Cô Quả 孤寡(Từ 32,5 – 39,0 cm) (Xấu) Con mồ côi, đàn bà góa

Cô độc (lẻ loi)

Quả tú (không con)

Lao chấp (bị tù tội)

Thương tật (ốm đau)

  1. Cung Thiên Tặc (Từ 39 – 45,5 cm) (Xấu) Trời hại – giặc trời

Khẩu thiệt (thị phi, kiện tụng)

Tử tuyệt (mất mát, tuyệt tự)

Tai họa (nạn tai)

Trường khổ (khổ ải dài lâu)

  1. Cung Tể Tướng 宰相(Từ 45,5 – 52 cm) (Tốt) – Thừa tướng - Quan cao

Thanh bạch (trong sạch, tốt)

Văn chương (học hành, thi cử)

Tài trí (thông minh)

Hoạnh tài (tiền bất ngờ, lộc may)

📌 Như vậy:

   - Cung tốt có: Quý Nhân, Thiên Tài, Nhân Lộc, Tể Tướng.

   - Cung xấu có: Hiểm Họa, Thiên Tai, Cô Quả, Thiên Tặc.

. Khi dùng, thấy thước nào có 8 cung lớn với các tên như (Quý Nhân, Hiểm Họa,..) thì đó là thước đo Dương Trạch -Thông thủy – 52.2 cm. 

 aa

     B/Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch)

 - Thước 42,9cm dùng trong khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…). Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 429mm, được chia thành 8 cung lớn: Theo thứ tự từ cung Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Bản. Mỗi cung lớn dài 53,625mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13,4mm. Khi dùng thấy thước nào có 8 cung lớn với tên (Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa…) thì đó là thước Dương Trạch đo Phủ Bì  -  42,9cm.

Thước này dùng để đo kích thước phủ bì của một vật thể nhất định. Ví dụ như tường nhà, nội thất,… Có chi tiết như:

Cung Tài (Tốt) là tài đức (có tài có đức)-

    Gồm 4 cung nhỏ là

           - Tài Đức (có Tài, có Đức)

           - Bảo khố (có kho quý),

           - Lục Hợp (đạt được 6 điều ưng ý).

           - Nghênh phúc (đón được những điều phúc)

 – Cung Bệnh (Xấu) hay gặp bệnh tật. Gồm 4 cung nhỏ là

           - Thoái tài (mất tiền),

           - Công sự (bị đưa đến cửa quan),

           - Lao chấp (gặp phải tù đày).

           - Cô quả (cô đơn lẻ bóng),

Cung Ly (Xấu) là xa cách. Gồm 4 cung nhỏ là

           - Trưởng khố (phải cầm cố đồ đạc),

           - Kiếp tài (của cải mắc tài)

           - Quan quỷ (công việc kém cỏi),

           - Thất thoát (mất mát),

Cung Nghĩa (Tốt) đạt được điều hay lẽ phải.

   Gồm 4 cung nhỏ là .

           - Thêm đinh (thêm người),

           - Lợi ích (có lợi ích)

           - Quý tử (sinh con quý tử),

           - Đại cát (gặp nhiều điều hay),.

Cung Quan (Tốt) Thuận đường Quan sự, công danh.

   Gồm 4 cung nhỏ

            - Thuận khoa (công danh thăng tiến),

            - Tài Lộc (nhiều tiền),

            - Tấn ích (ích lợi tăng lên),

            - Phú quý (giàu sang)

Cung Nạn (Xấu) dễ gặp tai nạn. Gồm 4 cung nhỏ

            - Tử biệt (chết chóc),

            - Thoái khẩu (mất người),

            - Ly hương (bỏ quê bỏ nhà đi xa),

            - Thất tài (mất tiền).

Cung Hại (Xấu) hay gặp phải những việc xấu.

   Gồm 4 cung nhỏ

              - Họa chí (tai họa đến),

              - Tử tuyệt (chết chóc),

              - Lâm bệnh (mắc bệnh khó trị).

              - Khẩu thiệt (cãi nhau),

Cung Bản (Tốt) nghĩa là gốc. gồm 4 cung nhỏ

              - Tài chí (tiền tài đến),

              - Đăng khoa (đỗ đạt),

              - Tiến bảo (được dâng tặng của quý)

              - Hưng vượng ( làm ăn phát đạt),

       Như vậy - 4 cung Tốt là Tài – Nghĩa – Quan – Bản

                       - 4 cung Xấu là Bệnh -  Ly, - Kiếp - Hại .

           C/ Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần)

- Thước 38,8cm  hay dùng trong Đồ nội thất, âm phần (bàn thờ, tủ, mộ phần…). được chia làm 10 cung lớn: theo thứ tự Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn dài 38,8 mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,7 mm.

Khi dùng thước thấy có 10 cung lớn với tên (Đinh, Hại, Vượng, Khổ…) thì đó là thước phong thủy Âm Trạch - 38,8cm.

   Cung Đinh (Tốt) gồm 4 cung nhỏ

 - Phúc tinh (sao phúc),

 - Đỗ đạt (thi cử thành công).

 - Tài vượng (tiền của đến)

 - Đăng khoa (thi đỗ), ,

     Cung hại (Xấu)  gồm 4 cung nhỏ

- Khẩu thiệt (mang họa vì lời nói),

- Lâm bệnh (bị mắc bệnh).

- Tử tuyệt (đoạn tuyệt con cháu),

- Họa chí (tai họa bất ngờ),

    Cung vượng (Tốt) gồm 4 cung nhỏ

- Thiên đức (đức của trời),

- Hỷ sự (chuyện vui đến),

- Tiến bảo (tiền của đến),

- Thêm phúc (phúc lộc dồi dào).

    Cung khổ (Xấu) gồm 4 cung nhỏ

- Thất thoát (mất của),

- Quan quỷ (tranh chấp, kiện tụng),

- Kiếp tài (bị cướp của),

- Vô tự (không có con nối dõi)

    Cung nghĩa (Tốt) gồm 4 cung nhỏ

- Đại cát (tốt lành),

- Tài vượng (tiền của nhiều).

- Lợi ích (có lợi ích),

- Thiên khố (kho báu trời cho),

    Cung quan (Tốt) gồm 4 cung nhỏ

- Phú quý (giàu có),

- Tiến bảo (được dâng tặng của quý).

- Tài lộc (nhiều tiền của),

- Thuận khoa (thi đỗ đạt),

   Cung tử (Xấu) gồm 4 cung nhỏ

- Ly hương (xa quê hương),

- Tử biệt (có người mất),

- Thoái đinh (con trai mất)

- Thất tài (mất tiền),

    Cung hưng (Tốt) gồm 4 cung nhỏ

- Đăng khoa (thi đỗ cao),

- Quý tử (có con ngoan),

- Thêm đinh (thêm con trai)

- Hưng vượng (giàu có),

    Cung thất (Xấu) gồm 4 cung nhỏ

- Cô quả (cô đơn),

- Lao chấp (tù đày).

- Công sự (đến cửa quan),

- Thoát tài (mất tiền của),

    Cung tài (Tốt) gồm 4 cung nhỏ

- Nghinh phúc (phúc lộc đến),

- Lục hợp (đạt được 6 điều ưng ý).,

- Tiến bảo (được dâng tặng của quý) ,

- Tài đức (có tiền đức).

                  Như vậy

- 6 cung Tốt là Đinh – Vượng – Nghĩa – Quan – Hưng – Tài

                - 4 cung Xấu là  Hại – Khổ - Tử - Thất.

0f0e6e97-eda8-4889-8f3a-e09a4b1dd7f8

+ Khoảng cách thông thủy là khoảng cách mà dòng nước (Không khí)  có thể chảy qua được, không bị cản trở hay bị thay đổi dòng. Ví dụ muốn tính khoảng thông thủy của cửa chính, người ta sẽ căn cứ vào khoảng trống giữa hai bên của khuôn cửa và từ khung trên của cửa đến mặt sàn nhà để tính chiều rộng, chiều dài. Hay để xây dựng nhà và xác định chiều cao thông thủy của một phòng, thì người ta sẽ căn cứ vào chiều cao từ mặt sàn đến dầm hoặc trần (nếu không có dầm), chiều rộng thông thủy căn cứ vào khoảng cách giữa các mép tường đối diện hoặc khoảng giữa hai cột.

Cho đến nay, người ta coi Lỗ Ban là bậc thầy huyền thoại – Là Người sáng tạo ra các loại thước lỗ ban phong thủy.

                                    Mười Sửu – Đức Trọng

                                           ……………..

 


 
Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 
Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy Phong Thủy

THÔNG TIN LIÊN HỆ:   MƯỜI SỬU - ĐỨC TRỌNG
ĐC: 10/3 - An Bình - Liên Hiệp - Đức Trọng - Lâm Đồng 
Email: Luongydkphamsuu@gmail.com | Website: Phongthuyphamsuu.com     ĐT:0949.675.376 - 0968.247.383
Giờ làm việc: Làm việc từ 7h30-21h00 tất cả các ngày trong tuần, kể cả Chủ nhật, Lễ Tết.